Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CAPAMTHANH.MUADIENTHOAI.BIZ", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Dây mạng LS: 0974.002.002
* Cảm biến: 0904833536 - 0902643978

Phân loại cáp mạng

Thực tế, có rất nhiều loại cáp được tạo ra với mục đích khác nhau. Tuy vậy, trong phạm vi bài viết dưới đây, chúng tôi chỉ nhắc đến những loại cáp cơ bản trên thị trường được nhiều người sử dụng và có tính phổ biến cao.

* Có bốn loại cáp phổ biết là: CAT 5, CAT 5E, CAT 6 và CAT 6A.

Các loại cáp này có sự khác biệt nhưng không nhiều, vẫn phổ biến với các chuẩn kết nối chung bao gồm 8 sợi cáp nhỏ, được chia thành 4 cặp với các quy định về màu sắc như sau:

Cặp dây vàng: dây vàng và dây trắng vàng.

Cặp dây xanh lá: 1 dây xanh lá và 1 dây trắng xanh lá.

Cặp dây xanh dương: 1dây xanh dương và 1dây trắng xanh dương.

Cặp dây nâu: 1 dây nâu và 1 dây trắng nâu.'

 a. Cáp mạng CAT 5:

Cáp mạng CAT 5 là loại cáp được sử dụng phổ biến nhất, giá thành rẻ nhất trên thị trường. Được thiết kế đạt các chuẩn như trên và thể có hoặc không có bọc kim loại chống nhiễu bao quanh cáp bao quanh 8 sợi cáp trước khi được bọc lớp vỏ nhựa bên ngoài. Cáp có lớp chống nhiễu là cáp FTP, cáp không có lớp chống nhiễu gọi là cáp UTP. Lõi của các dây cáp nhỏ có thể là 1 đặc nhiều sợi bện. Lõi đặc giúp truyền tín hiệu tốt hơn. Tốc độ đường truyền dữ liệu tối đa là 100 Mbps.



b. Cáp mạng CAT 5E:

Cáp CAT 5E cũng giống như cáp CAT 5. Được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn so với CAT 5.

Gần đâ, y hầu hết người dùng thường chọn cáp CAT 5E bởi lẽ giá của cũng không chênh lệch là bao. Mặt khác cáp này cho phép truyền dữ liệu tốt hơn rất nhiều 1000 Mbps, đông thời CAT 5E cho phép giảm nhiễu trong quá trình truyền tín hiệu tốt hơn hẳn so với cat 5.

c. Cáp mạng CAT 6

Được thiết kế với lõi nhựa chữ thập giúp phân tách hoàn toàn 4 cặp dây xoắn, dây cáp CAT 6 truyền tín hiệu truyền ổn định hơn, vượt xa cáp CAT 5 và CAT 5E. Tốc độ đường truyền của dây cáp tốt hơn rất nhiều so với hai loại cáp trên có thể đạt tới 10Gigabit/giây.

d. Cáp mạng CAT 6A

Cáp mạng CAT 6A truyền dữ liệu ổn định và xa hơn các loại cáp bên trên. Cũng sở hữu cấu trúc chữ thập và các vỏ nhựa được gia cố dày hơn. Với lớp vỏ chống nhiễu tối đa, chịu đựng điều kiện môi trường khắc nghiệt. Tốc độ đáp ứng ở mức 10 Gigabit với quãng đường xa.

Tuy vậy, giá thành của cáp CAT 6A rất cao. Cat 6A không được sử dụng phổ biến vì giá thành hơi cao của cáp. Thêm nữa, người dùng lại thường ít khai thác hết sức mạng của cáp.
 
     Thời đại công nghệ phát triển đi kèm với nó chính là mạng lưới internet rộng khắp tạo nên một nhu cầu lớn sử dụng các thiết bị mạng internet. Dây cáp mạng chính là sự kết nối thông minh và hữu hiệu nhất mà tất cả các doanh nghiệp, cá nhân đã và đang sử dụng ngày càng nhiều. Dây

Cáp mạng LS

Cáp mạng LS Cat5 UTP chính hãng được đóng gói theo cuộn hình vuông, dây cáp bên trong thường có màu trắng. Xung quanh hập caton có ghi đầy đủ những thông tin cần thiết của dây cáp mạng cũng như tem chống hàng giả đã được kiểm chứng bởi cơ quan chuyên môn. Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm được in rõ ràng trên vỏ của hộp bao gồm: Hãng và tên cáp, các đặc điểm của cáp, tem điện tử... UL đã chứng nhận chất lượng tiêu chuẩn của sản phẩm.

Cam bien

Đầu kết nối .Đầu kết nối chứa bảng mạch được Học bằng vật liệu cách điện (thường là gốm) cho phép kết nối điện của điện trở. Tùy thuộc vào kết cấu sử dụng vỏ chống cháy nổ có thể được sử dụng. Bộ chuyển đổi 4-20 mA có thể được cài đặt thay cho bảng đầu cuối. Nhiệt kế điện trở để đo nhiệt độ trung tâm phù hợp cho việc sử dụng bên trong lò nướng thực phẩm. Đầu dò có tay cầm gắn vào sản phẩm; một phần của cáp tiếp xúc với thực phẩm được bọc bằng một lớp vỏ mềm bằng thép không gỉ và một phụ kiện đặc biệt cho phép nối cáp vào lò nướng. Trong trường hợp này, nhiệt độ của điểm nối tham chiếu được duy trì ở nhiệt độ nhất định và không đổi (thông thường là điểm nóng chảy của băng 0 ° C) thông qua các quy trình thủ công hoặc tự động để bù cho lực điện động được đo bằng thiết bị đo tương ứng với đường giao nhau.
VIETSEO Phân bổ từ khóa trong bài viết SEO bao nhiêu là hợp, Một trong những cách seo bài viết hiệu quả không thể không nhắc tới chính là Internal links, có thể hiểu đơn giản rằng đây là các liên kết nội dung site
Mẫu phào chỉ trơn Phào chỉ pu có khả năng chống ẩm ướt, mối mọt, Với nội thất ton-sur-ton với màu sắc chủ đạo là xanh dương cùng trắng như này thì đường phào chỉ trơn được sử dụng như một sự chuyển màu giữa trần

Phân loại thì như vậy nhưng một số cảm biến nhiệt độ kiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào nhóm nào, nó nằm vào giữa.

Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
Cảm biến cảm ứng:

    Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị trí (Linear variable differential transformer, LVDT)
    Cảm biến cảm ứng điện từ: các antenna
    Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò khuyết tật trong kim loại, của máy dò mìn.
    Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi chuyển động sang điện như microphone điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ (Geophone).

Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kim loại thay đổi.
Cảm biến điện trường (FET): Sự thay đổi của điện trường ngoài dẩn đến sự thay đổi của cường độ dòng điện bên trong cảm biến.[2][3]
Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
Cảm biến từ trường: Cảm biến hiệu ứng Hall, cảm biến từ trường dùng vật liệu sắt từ,... dùng trong từ kế.
Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các microphone thu âm, hay ở đầu thu sóng địa chấn trong nước (Hydrophone) như trong các máy Sonar.
Cảm quang: Các cảm biến ảnh loại CMOS hay cảm biến CCD trong camera, các photodiode ở các vùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay của máy in Học bằng photodiode. Chúng đang là nhóm đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy cao.
Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạ năng lượng cao hơn, như các tấm kẽm sulfua.[4]
Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,...
Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạng linh kiện bán dẫn như Precision Temperatur Sensor LM335 có hệ số 10 mV/°K.



Có thể nói cảm biến là một thiết bị được sử dụng khá phổ biến hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và truyền thông. Mặc dù chúng ta đã quá quen thuộc với những cảm biến nhưng chúng cũng có những đặc điểm cần tìm hiểu và nắm rõ để áp dụng tối ưu cho các bài toán. Hôm nay BKAII sẽ cùng các bạn đưa ra một số cái nhìn tổng quan về cảm biến hay các bộ cảm biến nhé!

Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái, quá trình vật lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó. Thông tin được xử lý để rút ra tham số định tính hoặc định lượng của môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên cứu khoa học kỹ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử lý thông tin hay trong điều khiển các quá trình khác.

Các đại lượng cần đo thường không có tính chất điện như nhiệt độ, áp suất,… tác động lên cảm biến cho ta một đại lượng đặc trưng mang

Quảng Cáo